Gadus S4 OGH 3000 và Gadus S3 V220C 2: đừng đổi mỡ ổ bi sang mỡ bánh răng hở
· 5/11/2026
Hai loại mỡ cùng chịu tải, nhưng không cùng nhiệm vụ
Trong nhà máy xi măng, khai khoáng hay dây chuyền vật liệu rời, cụm từ "mỡ chịu tải nặng" rất dễ dẫn tới một quyết định sai: dùng một loại mỡ cho cả ổ bi, con lăn và vành răng hở. TDS Shell cho thấy Gadus S4 OGH 3000 và Gadus S3 V220C 2 thuộc hai nhóm ứng dụng khác nhau. Cùng có khả năng chịu tải không có nghĩa là có thể thay thế cho nhau.
Gadus S4 OGH 3000 là mỡ dành cho bánh răng hở cỡ lớn, được thiết kế để phun lên bề mặt răng trong điều kiện tải lớn và nhiệt cao. Gadus S3 V220C 2 là mỡ đa dụng chịu cực áp cho ổ lăn, ổ bi, khớp nối và các điểm bôi trơn tập trung. Bài toán cần giải trước khi chọn mỡ là vị trí bôi trơn, phương thức cấp mỡ và yêu cầu của OEM, không phải chỉ nhìn vào tên cấp S4 hay S3.
Gadus S4 OGH 3000: mỡ bán lỏng cho hệ bánh răng hở
Theo TDS Shell Gadus S4 OGH 3000 v1.1, sản phẩm dùng chất làm đặc nhôm phức hợp, dầu gốc tổng hợp độ nhớt cao và 10% graphite. Cấp NLGI là 00; độ xuyên kim 400-430 (0,1 mm) cho thấy đây là mỡ bán lỏng, phù hợp với hệ thống phun mỡ. TDS nêu rõ các ứng dụng gồm bánh răng hở chịu nhiệt cao trong ngành xi măng, bánh răng cỡ lớn của máy nghiền và lò quay, máy sấy quay, máy bơm và máy nghiền viên.
Đây là điểm khác biệt quan trọng nhất. Bánh răng hở cần lớp bôi trơn bám trên mặt răng, đi qua vùng tải tiếp xúc rồi tiếp tục được cấp lại bằng hệ phun. Graphite và độ nhớt dầu gốc cao là một phần của công thức phục vụ điều kiện đó. TDS cũng nêu FZG failure load stage 12, tải hàn bốn bi 800 kg và nhiệt độ vận hành thông dụng tối đa +140°C, trừ khi thiết bị có yêu cầu khác.
Vì vậy, Gadus S4 OGH 3000 không nên được hiểu là một mỡ ổ bi đặc hơn hoặc cao cấp hơn. Nó là mỡ chuyên dụng cho bánh răng hở. Độ đặc NLGI 00 và tính bơm của sản phẩm là lợi thế khi cấp bằng phun, nhưng có thể không phù hợp cho một ổ lăn vốn cần mỡ NLGI 2 ở đúng vị trí giữ mỡ.
Gadus S3 V220C 2: mỡ lithium complex NLGI 2 cho ổ lăn
TDS Shell Gadus S3 V220C 2 v2.7 mô tả sản phẩm là mỡ đa dụng chịu cực áp, dùng dầu gốc khoáng chỉ số độ nhớt cao và chất làm đặc lithium complex. Sản phẩm có cấp NLGI 2, độ nhớt dầu gốc 220 cSt ở 40°C và 19 cSt ở 100°C. Độ xuyên kim 265-295 phù hợp với một mỡ ổ bi thông dụng hơn, khác rõ với 400-430 của Gadus S4 OGH 3000.
TDS liệt kê các vị trí như ổ lăn làm việc liên tục, sàng rung, má ép, máy nghiền, con lăn băng tải và ổ bánh xe ô tô. Sản phẩm có tải hàn bốn bi 315 kg, điểm nhỏ giọt 240°C và phạm vi nhiệt độ vận hành -20 đến +140°C, cho phép ngắn hạn đến +150°C. Những dữ liệu này giúp kỹ sư đối chiếu yêu cầu của ổ lăn và chu kỳ tái bôi trơn, chứ không phải là lý do để dùng nó cho vành răng hở.
Với một ổ lăn tải nặng, rung động hoặc có nước, cần kiểm lại cấp NLGI mà OEM yêu cầu, cách cấp mỡ, nhiệt độ thật tại ổ và khoảng tái bôi trơn. TDS của Gadus S3 V220C 2 nêu khả năng kháng nước, chống ăn mòn và độ ổn định cơ học; tuy nhiên, độ tương thích với mỡ đang có trong máy vẫn phải được xác minh trước khi đổi chủng loại.
So sánh theo cấu tạo và điểm bôi trơn
| Tiêu chí | Gadus S4 OGH 3000 | Gadus S3 V220C 2 |
|---|---|---|
| Vị trí chính | Bánh răng hở cỡ lớn | Ổ lăn và điểm bôi trơn đa dụng |
| Chất làm đặc | Nhôm phức hợp | Lithium complex |
| Cấp NLGI | 00 | 2 |
| Dầu gốc | Tổng hợp, độ nhớt cao | Khoáng, chỉ số độ nhớt cao |
| Phụ gia rắn | Graphite 10% | TDS không nêu graphite |
| Phương thức cấp phù hợp | Hệ thống phun mỡ | Điểm bôi trơn và hệ thống tập trung theo thiết kế máy |
Bảng này không phải là bảng xếp hạng. Nó là bảng phân luồng. Nếu thiết bị là lò quay hoặc máy nghiền có vành răng hở, hãy bắt đầu từ yêu cầu của hệ phun và TDS mỡ bánh răng hở. Nếu điểm bôi trơn là ổ lăn, con lăn hoặc ổ bi, hãy bắt đầu từ cấp NLGI, độ nhớt dầu gốc và khuyến nghị của OEM cho ổ đó.
Ba kiểm tra trước khi thay mỡ
- Xác định đúng vị trí bôi trơn. Chụp lại sơ đồ bôi trơn hoặc mã điểm bôi trơn. Vành răng hở, ổ lăn, khớp nối và hộp giảm tốc kín là các vị trí khác nhau.
- Đọc yêu cầu OEM và dữ liệu thiết bị. Kiểm tra cấp NLGI, chất làm đặc, dải nhiệt độ, cách cấp mỡ và giới hạn môi trường. TDS là cơ sở đối chiếu; yêu cầu OEM mới là điều kiện chấp nhận cuối cùng.
- Lập kế hoạch chuyển đổi. Khi đổi loại mỡ, cần xem xét tương thích với mỡ cũ, lượng mỡ tồn trong đường ống và chu kỳ theo dõi nhiệt độ, độ rung hoặc tình trạng bề mặt. Không nên trộn mỡ chỉ vì cùng thương hiệu hoặc cùng nhãn "chịu tải nặng".
Kết luận
Gadus S4 OGH 3000 phù hợp cho bài toán bôi trơn bánh răng hở cỡ lớn bằng hệ phun trong điều kiện tải và nhiệt cao. Gadus S3 V220C 2 là mỡ lithium complex NLGI 2 cho nhiều điểm ổ lăn chịu tải. Sự khác biệt nằm ở cấu tạo, độ đặc và vị trí sử dụng. Chọn đúng loại bắt đầu bằng việc gọi tên đúng cụm máy, sau đó đối chiếu TDS và hướng dẫn OEM.
Nguồn tham khảo
- Shell Global: Open Gear Grease for Mining and Cement.
- Shell Global: Greases.
- Shell Gadus S4 OGH 3000 Technical Data Sheet v1.1, 18/06/2024.
- Shell Gadus S3 V220C 2 Technical Data Sheet v2.7, 11/10/2018.
