Gadus S2 V220 2 hay S5 T460 1.5: chọn mỡ theo điều kiện ổ đỡ
· 1/11/2026
Hai loại mỡ cùng dùng cho tải nặng, nhưng không cùng vai trò
Gadus S2 V220 2 và Gadus S5 T460 1.5 đều dành cho tải nặng, nhưng TDS cho thấy chúng khác nhau từ dầu gốc, chất làm đặc đến độ đặc. Hãy chọn theo điều kiện của ổ đỡ, không chỉ theo tên dòng sản phẩm.
Gadus S2 V220 2: lựa chọn đa dụng cho ổ đỡ và vị trí bôi trơn công nghiệp
Shell Gadus S2 V220 2 dùng dầu khoáng, chất làm đặc lithium, cấp NLGI 2; độ nhớt dầu gốc ở 40°C là 220 cSt và điểm nhỏ giọt điển hình 180°C. TDS nêu ổ trượt, ổ lăn, khớp bản lề và bề mặt trượt, kể cả tải lớn, tải va đập hoặc môi trường ẩm. Cần đối chiếu hướng dẫn OEM và tình trạng niêm kín.
Gadus S5 T460 1.5: khi ổ đỡ tốc độ chậm làm việc nặng và nóng hơn
Gadus S5 T460 1.5 có nền tổng hợp hoàn toàn, chất làm đặc diurea, cấp NLGI 1.5; độ nhớt dầu gốc ở 40°C là 460 cSt và điểm nhỏ giọt điển hình 250°C. TDS nêu sản phẩm cho ổ đỡ niêm kín hoặc nửa kín, tốc độ chậm, tải nặng và nhiệt độ cao; ví dụ trong thép, xi măng, giấy, năng lượng gió, hóa chất và khai thác mỏ. Không tự quy đổi NLGI 1.5 thành NLGI 2 khi kiểm tra khả năng bơm.
Ba câu hỏi trước khi đổi mỡ
Kiểm tra tốc độ và nhiệt độ thực tế của ổ đỡ; kiểu niêm kín, bơm mỡ trung tâm và mức nhiễm nước; cuối cùng là loại mỡ đang dùng và quy trình chuyển đổi đã được OEM hoặc bộ phận kỹ thuật xác nhận. Shell lưu ý chu kỳ tái bơm cần được xem xét lại khi ổ đỡ vận hành gần giới hạn nhiệt độ của mỡ.
Đừng dùng giá xô để thay cho bài toán bôi trơn
Gadus S2 V220 2 phù hợp khi yêu cầu là mỡ lithium EP đa dụng cho điều kiện công nghiệp nêu trong TDS. Gadus S5 T460 1.5 là phương án cần đánh giá khi ổ đỡ tốc độ chậm, chịu tải nặng và nhiệt độ cao đòi hỏi đặc tính của nền tổng hợp, diurea và dầu gốc độ nhớt cao hơn. Quyết định cuối cùng nên dựa trên tài liệu OEM, điều kiện vận hành và kế hoạch tái bôi trơn tại vị trí cụ thể.
Nguồn tham khảo
- Shell Gadus S2 V220 2, TDS, v3.5, 31/08/2018.
- Shell Gadus S5 T460 1.5, TDS, v1.1, 01/08/2016.
- Shell Gadus Greases.
