Dầu Nhớt Phúc ThọDầu Nhớt Phúc ThọSince 1996

Dầu tuần hoàn ISO VG 150: 4 điểm cần kiểm trước khi chọn cho ổ đỡ

· 18/10/2026

ISO VG 150 là dữ liệu đầu vào, không phải quyết định cuối

Một hệ tuần hoàn cần dầu ISO VG 150 vì khe hở, tốc độ và nhiệt độ vận hành của nó, chứ không vì đây là cấp độ nhớt hay gặp ở thiết bị khác. Trước khi thay dầu, cần đối chiếu tài liệu OEM, loại ổ đỡ, tải và nhiệt độ làm việc. Nếu hệ thống đang dùng dầu có phụ gia cực áp (EP), cũng không nên tự đổi sang dầu tuần hoàn thông thường chỉ vì cùng độ nhớt.

Kiểm soát nước trước khi nói đến tuổi thọ dầu

Nước làm suy yếu màng dầu và có thể kéo theo ăn mòn. TDS Shell Morlina S2 B 150 nêu khả năng tách nước, đồng thời ghi sản phẩm hướng tới các hệ thống tuần hoàn và ổ đỡ công nghiệp không đòi hỏi tính năng EP. Vì vậy, với hệ có nguy cơ nước xâm nhập, việc cần làm đầu tiên là tìm nguồn nước và kiểm tra tình trạng dầu hiện tại. Đổi dầu nhưng không xử lý phớt, bộ làm mát hoặc điểm ngưng tụ thì vấn đề sẽ quay lại.

Khí và bọt là việc của cả hệ thống

Morlina S2 B 150 được mô tả có khả năng tách khí để hỗ trợ giảm tạo bọt và bảo vệ bơm tuần hoàn. Nhưng bọt không chỉ do dầu. Mức dầu quá thấp, đường hút hở, hồi dầu đập trực tiếp xuống bể hoặc lọc bị nghẽn đều có thể làm hệ thống hút khí. Quan sát bể dầu, đường hồi và áp suất hút giúp phân biệt lỗi cơ khí với vấn đề của dầu.

Đọc thông số theo điều kiện vận hành

TDS ghi độ nhớt động học điển hình của Morlina S2 B 150 là 150 mm²/s ở 40°C và 15 mm²/s ở 100°C; chỉ số độ nhớt là 95. Các số này dùng để đối chiếu với yêu cầu thiết bị và nhiệt độ thực tế, không phải để thay cho khuyến nghị của OEM. Với ổ đỡ trượt, ổ lăn hoặc roll-neck, hãy chốt đúng loại ổ, tốc độ, tải và nhiệt độ trước khi chọn cấp nhớt.

Nguồn tham khảo

Shell Morlina Bearing & Circulating Oils; Shell Morlina S2 B 150, Technical Data Sheet v2.1.

Zalo